Tin tức

Bơ hass giống Úc

19/07/2015 6:53:19 CH
1. Nguồn gốc bơ Hass
Lịch sử của bơ Hass bắt đầu vào những năm đầu của thập niên 1900, khi ông A.R. Rideout trồng một số hạt bơ từ loài Persea Americana vô danh và không xác định. Ông thu gom hạt bơ từ bất kỳ nơi nào ông đặt chân đến như tại các nhà hàng và trên đường đi.
Năm 1926, ông Rideout bán những hạt bơ nảy mầm của mình cho ông Rudolph Hass, một người đưa thư địa phương. Ông Hass đã trồng 3 hạt bơ mua được trong vườn nhà La Habra Heights rộng 1.5 hecta tại California của mình. Ông Hass đã hy vọng sẽ ghép được giống bơ mới mua vào cây bơ Fuerte của mình nhưng hy vọng ghép bơ của ông sau đó thất bại 2 lần và ông định cắt bỏ cây bơ con còn lại. Tuy nhiên chuyên gia ghép cây tên là Caulkins nói với Hass cây bơ non mua được còn lại vẫn sống khỏe và phát triển tốt vì vậy ông Hass để nó phát triển.
Đến khi cây bơ này ra hoa và tạo trái, những đứa con của ông rất thích ăn. Diện tích trồng cây bơ này trong vườn nhà ông Hass không ngừng tăng lên và ông bán những trái bơ mà nhà ông không ăn cho các đồng nghiệp trong cùng bưu điện với ông. Dần dần giống bơ của ông được nhiều người biết đến.
Cây bơ Hass mẹ vẫn sống tốt và cho trái nhiều năm sau đó
Hass đã đăng ký bằng sáng chế cho cây bơ mới của mình vào năm 1935 và lấy tên Hass của mình đặt tên cho giống bơ này. Cũng vào năm đó, Hass ký hợp đồng với Harold Brokaw, thuộc nhà ươm cây Whittier, để trồng và phát triển thương hiệu bơ Hass. Họ phân chia lợi nhuận là 25% cho Hass và 75% cho Brokaw.
Trong ảnh là Rob Brokaw, người thừa kế hiện tại của vườn ươm cây Whittier
Ngày nay, bơ Hass chiếm khoảng 80% sản lượng bơ thương mại tại Úc cũng như trên toàn thế giới và doanh thu cho bơ Hass tại Mỹ là hơn 1 tỷ USD/1 năm. Các quốc gia trồng bơ Hass nhiều nhất trên thế giới là Mỹ, Úc, New Zealand và một số nước khác ở châu Mỹ.
Tại Úc, mùa vụ của bơ Hass là quanh năm
Dưới đây là bản đồ phân vùng trồng bơ tại Úc:
2. Phân loại bơ Hass
Cây bơ có 3 nhóm chính, tùy theo vùng địa lý và khí hậu khác nhau đó là: Cây bơ Mêxicô (Persea americana Mill. Var. drymifolia Blake) có kích cỡ trái nhỏ, lớp vỏ mỏng và mềm, có hàm lượng dầu cao nhất. Gồm có một số giống như là Hass, Duke, Ganter, Mexicola và Zutano. Cây bơ Tây Ấn hay Caribê (Persea americana Mill. Var. americana) có kích cỡ trái lớn với lớp vỏ mềm dẻo giống như da, và có hàm lượng dầu thấp nhất trong 3 loại bơ. Gồm có một số giống như là Butler, Ruchle, Pollock and Trapp. Cuối cùng là cây bơ Guatemala (Persea nubigena var. guatemalensis L. Wms) có kích cỡ trái lớn với lớp vỏ có độ dày thay đổi, và có hàm lượng dàu tương đối cao. Gồm có một số giống như là Anaheim, Benik, Hazzard and Itzamma.
3. Thu hoạch, bảo quản và sử dụng bơ Hass
Những giống bơ khác nhau có thời điểm thu hoạch cũng khác nhau. Bơ trưởng thành trước thời điểm thu hoạch, nhưng trái vẫn cứng do 1 chất ức chế trái chín có trong cuống trái bơ. Công nhân thu hoạch bơ bằng kéo để cắt sát cuống trái bơ để giải phóng chất ức chế sự chín của trái.
Công nhân đang thu hạch bơ Hass tại Úc
Vì cây bơ khá cao và tán rộng nên cần có xe nâng chuyên dụng để công nhân thu hoạch bơ
Thông thường sau khi thu hoạch trái bơ trưởng thành cần thời gian cả tuần để có thể chín mềm để có thể ăn được, và khoảng thời gian để bơ chín có thể thay đổi dài ngắn khác nhau tùy vào mức độ trưởng thành, nhiệt độ bảo quản và giống. Khi chín trái bơ chuyển từ màu xanh sang màu nâu đen và lớp thịt trái mềm đều từ trong ra ngoài.
A; trái bơ Hass trưởng thành còn xanh; B: trái bơ Hass đang chín; C: trái bơ Hass vừa chín
Cũng giống như nhiều loại trái cây khác, Những trái bơ  sau khi thu hoạch tránh để tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Nhanh chóng để những trái bơ đã thu hoạch vào nơi lạnh mát trong và sau khi đóng gói. Khi mua bơ về nhà, nếu chưa dùng đến cần đặt ngay bơ vào tủ lạnh để kéo dài tối đa thời gian tươi ngon của bơ.
Sau khi được phân loại, trái bơ Hass được đóng gói bằng những dây chuyền hiện đại
Trái bơ khi chưa dùng tới nên bảo quản trong tủ lạnh để tươi ngon và đảm bảo chất lượng lâu hơn
Bơ dùng tốt nhất khi ăn tươi, đây là cách dùng bơ hiệu quả với đầy đủ dưỡng chất. Có thể dùng bơ làm món sinh tố bơ pha với sữa hay kem trái cây trộn với sầu riêng cũng rất ngon. Ngoài ra, bơ còn có thể dùng làm các món salad trái cây hấp dẫn.
Kem bơ là một trong những mòn hấp dẫn và được nhiều người ưa chuộng
4. Đặc điểm cây bơ
Thời tiết lạnh là yếu tố hạn chế mạnh nhất sự phát triển của cây bơ. Cả 3 nhóm bơ chính là bơ Tây Ấn, bơ Guatemala và bơ Mê-xi-cô đều thích hợp với kiểu khi hậu nhiệt đới. Trong đó bơ Mê-xi-cô là nhóm bơ chịu lạnh tốt nhất, nhưng cũng chỉ chịu được nhiệt độ lạnh tối đa là -7 độ C. Nếu xét về vị trí thì hướng Nam hay Đông Nam của vườn hay của ngôi nhà, là nơi có khí hậu ấm nhất, thì cũng là vị trí tốt nhất để trồng cây bơ.
Cây bơ thích hợp với những nơi có khí hậu ấm áp. Trong hình là vườn bơ ở Úc.
Cây bơ có thể thích hợp với nhiều kiểu đất khác nhau, từ kiểu đất có độ pH acid đến kiểu đất có độ pH kiềm. Nhưng điều quan trọng để giúp cây bơ phát triển tốt là đất phải thoát nước tốt. Bởi vì các giống bơ Tây Ấn có khả năng chịu mặn tốt hơn các giống bơ Mê-xi-cô nên chúng là lựa chọn tốt nhất trên những vùng đất ven biển. Không bón phân cho cây bơ cho đến khi nó được 1 tuổi và những cây bơ non cần bón phân hỗn hợp cân bằng như 10-10-10. Những cây bơ già hơn bón phân hai lần trong năm vào đầu mùa hè và cuối mùa đông với hàm lượng đạm cao.
Cây bơ có thể thích hợp với nhiều kiểu đất, từ đất acid đến đất kiềm, nhưng đất phải thoát nước tốt. Trong hình là vờn bơ rộng bạt ngàn tại New Zealand.
Hoa của cây bơ có kích cỡ khá nhỏ chỉ gần bằng đầu ngón tay và có màu vàng xanh. Có 2 loại hoa trên cây bơ là hoa đực và hoa cái. Hoa trên cây bơ thụ phấn nhờ 3 kiểu, đó là chéo, tự thụ phấn hay thụ phấn gần. Mỗi cây bơ ra hoa rất nhiều nhưng chĩ có khoảng 100 đến 200 hoa được thụ phấn, tạo trái thành công và có thể thu hoạch được.
Hoa trên cây bơ mọc thành từng chùm, gồm có rất nhiều hoa
Ong hay gió là tác nhân chính thụ phấn trên cây bơ